Trang quốc gia · Châu Phi cận Sahara
Nếu bạn sinh ra ở Angola
1 trong 92 em bé · 1.08% ca sinh · khoảng 1.450.650 em mỗi năm
Hiện tại, khoảng 1,08% trẻ sơ sinh trên thế giới sinh ra ở Angola — 1 trong 92, tức khoảng 1.450.650 em mỗi năm và 3.974 em mỗi ngày. Tuổi thọ trung bình ở đó là 64,8 tuổi.
Cách tính 1 trong 92
Con số này không dựa trên dân số. Nó dùng số ca sinh: Angola có khoảng 1.450.650 ca sinh mỗi năm, thế giới có khoảng 134.147.481. Chia hai con số, ta được 1,08% — 1 trong 92. Dùng dân số sẽ đánh giá thấp các nước trẻ và đánh giá cao các nước già, nên mọi lượt rút đều được tính theo số ca sinh.
Cuộc sống ở Angola, qua những con số
| Chỉ số | Giá trị | Xếp hạng thế giới |
|---|---|---|
| Tuổi thọ trung bình nữ 67,3 · nam 62,3 | 64,8 tuổi | Xếp hạng 147 cao trong 172 quốc gia |
| Nguy cơ tử vong trước 5 tuổi 49,0 / 1,000 | 4,9% | Xếp hạng 144 thấp trong 170 quốc gia |
| Nguy cơ tử vong trước 1 tuổi 32,1 / 1,000 | 3,2% | Xếp hạng 131 thấp trong 170 quốc gia |
| Tử vong ở người mẹ khi sinh mỗi 100.000 ca sinh | 183 | Xếp hạng 131 thấp trong 170 quốc gia |
| Số con trung bình mỗi phụ nữ | 5,05 | Xếp hạng 166 thấp trong 172 quốc gia |
| Số năm đi học dự kiến | 9,6 năm | Xếp hạng 141 cao trong 168 quốc gia |
| Tỷ lệ nhập học đại học | 10,0% | Xếp hạng 137 cao trong 168 quốc gia |
| Thu nhập bình quân đầu người (PPP) GDP bình quân đầu người, PPP | $10.251 | Xếp hạng 113 cao trong 170 quốc gia |
| Bất bình đẳng thu nhập càng gần 0 càng bình đẳng | 51,30 | Xếp hạng 7 cao trong 157 quốc gia |
| Người sống ở thành thị | 71,5% | Xếp hạng 60 cao trong 172 quốc gia |
| Người làm nông nghiệp | 51,9% | Xếp hạng 151 thấp trong 171 quốc gia |
| Người sử dụng internet | 40,7% | Xếp hạng 136 cao trong 172 quốc gia |
| Tỷ lệ giết người trên 100.000 người | 4,1 | Xếp hạng 100 thấp trong 155 quốc gia |
| Chi phí y tế tự trả tỷ lệ chi tiêu y tế | 32,5% | Xếp hạng 99 thấp trong 168 quốc gia |
| Người lớn sống với HIV | 1,60% | Xếp hạng 20 cao trong 142 quốc gia |
| Người hút thuốc | — | — |
Cách đọc những con số này
Thu nhập được thể hiện bằng sức mua tương đương đô la, vì vậy nó so sánh số tiền mua được ở địa phương thay vì tỷ giá hối đoái trên thị trường. Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi là tỷ lệ trẻ sơ sinh chết trước ngày sinh nhật thứ 5; tỷ lệ tử vong bà mẹ là trên 100.000 trẻ sinh sống. Chỉ số Gini gần bằng 0 có nghĩa là phân phối thu nhập bình đẳng hơn và số cao hơn có nghĩa là bất bình đẳng hơn.
Mỗi chỉ báo sử dụng năm gần đây nhất với giá trị không trống, giá trị này có thể khác nhau tùy theo quốc gia; thứ hạng so sánh quốc gia này với 171 quốc gia khác trong tập dữ liệu, không phải với mọi quốc gia trên Trái đất. Khi thiếu giá trị, trang sẽ hiển thị dấu gạch ngang thay vì ước tính.
Angola so với Châu Phi cận Sahara
Tuổi thọ trung bình ở Angola là 64,8 tuổi, so với mức trung bình 0,0 của Châu Phi cận Sahara. Tỷ lệ tử vong dưới 5 tuổi là 4,9%, so với 0,0% của khu vực. Thu nhập bình quân đầu người là $10.251, so với $0 của khu vực; số năm đi học dự kiến là 9,6 so với 0,0. 71,5% người dân sống ở thành thị, so với 0,0% của khu vực.
| Chỉ số | Angola | Châu Phi cận Sahara | thế giới |
|---|---|---|---|
| Tuổi thọ | 64,8 tuổi | — | 73,3 tuổi |
| tử vong dưới 5 tuổi | 4,9% | — | 2,6% |
| Thu nhập bình quân đầu người (PPP) | $10.251 | — | $30.311 |
| Dự kiến đi học | 9,6 năm | — | 13,0 năm |
| Người dân ở các thành phố | 71,5% | — | 61,6% |
Cuộc sống ở đó trông như thế nào
Ghép những con số này lại, ta được một cuộc đời: trung bình khoảng 64,8 năm, với khoảng 49,0 trong mỗi 1.000 em bé qua đời trước sinh nhật thứ năm. Một đứa trẻ có thể học 9,6 năm, và thu nhập bình quân đầu người khoảng $10.251. Đây đều là số trung bình — mỗi cuộc đời vẫn nằm ở đâu đó trên phân bố.
Nếu bạn chơi với một người sinh ra ở Angola
Trò chơi rút Angola trong khoảng 1/92 ca sinh. Từ đó, cuộc đời chạy qua từng năm: tuổi thọ trung bình 64,8 năm, nguy cơ tử vong trước 5 tuổi 4,9%, thu nhập bình quân đầu người khoảng $10.251. Lựa chọn thay đổi xác suất; số liệu khởi điểm thì không.
Các quốc gia lân cận và tương tự
- Xác suất sinh ra ở Kenya — 1 trong 86 (1,16%)
- Xác suất sinh ra ở Sudan — 1 trong 79 (1,27%)
- Xác suất sinh ra ở Mozambique — 1 trong 102 (0,98%)
- Tất cả 172 quốc gia
Câu hỏi thường gặp
Xác suất sinh ra ở Angola là bao nhiêu?
Tuổi thọ trung bình ở Angola là bao nhiêu?
Mỗi năm có bao nhiêu em bé sinh ra ở Angola?
Sinh ra ở Angola có phải là điều tốt trong trò chơi không?
Nguồn: Chỉ số phát triển thế giới của Ngân hàng Thế giới, cùng Triển vọng dân số thế giới 2024 của Liên Hợp Quốc và UN IGME về sinh và tử vong. Mỗi chỉ số lấy năm gần nhất có dữ liệu; năm được ghi chú khi khác nhau. Trang cập nhật 24 thg 10, 2026.