Trang quốc gia · Đông Á & Thái Bình Dương
Nếu bạn sinh ra ở Papua New Guinea
1 trong 513 em bé · 0.19% ca sinh · khoảng 261.440 em mỗi năm
Hiện tại, khoảng 0,19% trẻ sơ sinh trên thế giới sinh ra ở Papua New Guinea — 1 trong 513, tức khoảng 261.440 em mỗi năm và 716 em mỗi ngày. Tuổi thọ trung bình ở đó là 66,3 tuổi.
Cách tính 1 trong 513
Con số này không dựa trên dân số. Nó dùng số ca sinh: Papua New Guinea có khoảng 261.440 ca sinh mỗi năm, thế giới có khoảng 134.147.481. Chia hai con số, ta được 0,19% — 1 trong 513. Dùng dân số sẽ đánh giá thấp các nước trẻ và đánh giá cao các nước già, nên mọi lượt rút đều được tính theo số ca sinh.
Cuộc sống ở Papua New Guinea, qua những con số
| Chỉ số | Giá trị | Xếp hạng thế giới |
|---|---|---|
| Tuổi thọ trung bình nữ 69,2 · nam 63,8 | 66,3 tuổi | Xếp hạng 141 cao trong 172 quốc gia |
| Nguy cơ tử vong trước 5 tuổi 39,4 / 1,000 | 3,9% | Xếp hạng 133 thấp trong 170 quốc gia |
| Nguy cơ tử vong trước 1 tuổi 31,3 / 1,000 | 3,1% | Xếp hạng 129 thấp trong 170 quốc gia |
| Tử vong ở người mẹ khi sinh mỗi 100.000 ca sinh | 189 | Xếp hạng 133 thấp trong 170 quốc gia |
| Số con trung bình mỗi phụ nữ | 3,07 | Xếp hạng 123 thấp trong 172 quốc gia |
| Số năm đi học dự kiến | 5,4 năm | Xếp hạng 167 cao trong 168 quốc gia |
| Tỷ lệ nhập học đại học | 1,9% | Xếp hạng 166 cao trong 168 quốc gia |
| Thu nhập bình quân đầu người (PPP) GDP bình quân đầu người, PPP | $5.215 | Xếp hạng 134 cao trong 170 quốc gia |
| Bất bình đẳng thu nhập càng gần 0 càng bình đẳng | 41,90 | Xếp hạng 32 cao trong 157 quốc gia |
| Người sống ở thành thị | 15,8% | Xếp hạng 172 cao trong 172 quốc gia |
| Người làm nông nghiệp | 36,9% | Xếp hạng 129 thấp trong 171 quốc gia |
| Người sử dụng internet | 18,8% | Xếp hạng 158 cao trong 172 quốc gia |
| Tỷ lệ giết người trên 100.000 người | 9,3 | Xếp hạng 127 thấp trong 155 quốc gia |
| Chi phí y tế tự trả tỷ lệ chi tiêu y tế | 8,6% | Xếp hạng 12 thấp trong 168 quốc gia |
| Người lớn sống với HIV | 1,50% | Xếp hạng 27 cao trong 142 quốc gia |
| Người hút thuốc | 39,3% | — |
Cách đọc những con số này
Thu nhập được thể hiện bằng sức mua tương đương đô la, vì vậy nó so sánh số tiền mua được ở địa phương thay vì tỷ giá hối đoái trên thị trường. Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi là tỷ lệ trẻ sơ sinh chết trước ngày sinh nhật thứ 5; tỷ lệ tử vong bà mẹ là trên 100.000 trẻ sinh sống. Chỉ số Gini gần bằng 0 có nghĩa là phân phối thu nhập bình đẳng hơn và số cao hơn có nghĩa là bất bình đẳng hơn.
Mỗi chỉ báo sử dụng năm gần đây nhất với giá trị không trống, giá trị này có thể khác nhau tùy theo quốc gia; thứ hạng so sánh quốc gia này với 171 quốc gia khác trong tập dữ liệu, không phải với mọi quốc gia trên Trái đất. Khi thiếu giá trị, trang sẽ hiển thị dấu gạch ngang thay vì ước tính.
Papua New Guinea so với Đông Á & Thái Bình Dương
Tuổi thọ trung bình ở Papua New Guinea là 66,3 tuổi, so với mức trung bình 74,8 của Đông Á & Thái Bình Dương. Tỷ lệ tử vong dưới 5 tuổi là 3,9%, so với 1,8% của khu vực. Thu nhập bình quân đầu người là $5.215, so với $34.115 của khu vực; số năm đi học dự kiến là 5,4 so với 13,2. 15,8% người dân sống ở thành thị, so với 59,6% của khu vực.
| Chỉ số | Papua New Guinea | Đông Á & Thái Bình Dương | thế giới |
|---|---|---|---|
| Tuổi thọ | 66,3 tuổi | 74,8 tuổi | 73,3 tuổi |
| tử vong dưới 5 tuổi | 3,9% | 1,8% | 2,6% |
| Thu nhập bình quân đầu người (PPP) | $5.215 | $34.115 | $30.311 |
| Dự kiến đi học | 5,4 năm | 13,2 năm | 13,0 năm |
| Người dân ở các thành phố | 15,8% | 59,6% | 61,6% |
Cuộc sống ở đó trông như thế nào
Ghép những con số này lại, ta được một cuộc đời: trung bình khoảng 66,3 năm, với khoảng 39,4 trong mỗi 1.000 em bé qua đời trước sinh nhật thứ năm. Một đứa trẻ có thể học 5,4 năm, và thu nhập bình quân đầu người khoảng $5.215. Đây đều là số trung bình — mỗi cuộc đời vẫn nằm ở đâu đó trên phân bố.
Nếu bạn chơi với một người sinh ra ở Papua New Guinea
Trò chơi rút Papua New Guinea trong khoảng 1/513 ca sinh. Từ đó, cuộc đời chạy qua từng năm: tuổi thọ trung bình 66,3 năm, nguy cơ tử vong trước 5 tuổi 3,9%, thu nhập bình quân đầu người khoảng $5.215. Lựa chọn thay đổi xác suất; số liệu khởi điểm thì không.
Các quốc gia lân cận và tương tự
- Xác suất sinh ra ở Hàn Quốc — 1 trong 552 (0,18%)
- Xác suất sinh ra ở Australia — 1 trong 454 (0,22%)
- Xác suất sinh ra ở Triều Tiên — 1 trong 393 (0,25%)
- Tất cả 172 quốc gia
Câu hỏi thường gặp
Xác suất sinh ra ở Papua New Guinea là bao nhiêu?
Tuổi thọ trung bình ở Papua New Guinea là bao nhiêu?
Mỗi năm có bao nhiêu em bé sinh ra ở Papua New Guinea?
Sinh ra ở Papua New Guinea có phải là điều tốt trong trò chơi không?
Nguồn: Chỉ số phát triển thế giới của Ngân hàng Thế giới, cùng Triển vọng dân số thế giới 2024 của Liên Hợp Quốc và UN IGME về sinh và tử vong. Mỗi chỉ số lấy năm gần nhất có dữ liệu; năm được ghi chú khi khác nhau. Trang cập nhật 24 thg 10, 2026.