Chuyển đến nội dung

Trang quốc gia · Châu Phi cận Sahara

Nếu bạn sinh ra ở Rwanda

1 trong 328 em bé · 0,30% ca sinh · khoảng 408.845 em mỗi năm

Hiện tại, khoảng 0,30% trẻ sơ sinh trên thế giới sinh ra ở Rwanda — 1 trong 328, tức khoảng 408.845 em mỗi năm và 1.120 em mỗi ngày. Tuổi thọ trung bình ở đó là 68,0 tuổi.

1 trong 328 xác suất được sinh ra ở đây, tính theo số ca sinh
0,30% trong tổng số ca sinh trên thế giới
408.845 trẻ sinh ra mỗi năm

Cách tính 1 trong 328

Con số này không dựa trên dân số. Nó dùng số ca sinh: Rwanda có khoảng 408.845 ca sinh mỗi năm, thế giới có khoảng 134.147.481. Chia hai con số, ta được 0,30% — 1 trong 328. Dùng dân số sẽ đánh giá thấp các nước trẻ và đánh giá cao các nước già, nên mọi lượt rút đều được tính theo số ca sinh.

Dân số và số sinh

Rwanda có 14.569.341 người — 0,18% trong 8.185.260.817 người của nhóm 172 quốc gia này, xếp thứ 76 về dân số. Mỗi năm có 408.845 ca sinh, chiếm 0,30% số ca sinh trên thế giới, nên tỷ lệ sinh bằng 1,71 lần tỷ lệ dân số. Tỷ lệ dưới 1 thường có nghĩa là cơ cấu dân số già hơn mức trung bình của nhóm; trên 1 là trẻ hơn. Dân số là ước tính năm 2025; số sinh sử dụng tỷ lệ sinh mới nhất (2024).

Chỉ số Giá trị Tỷ lệ thế giới Xếp hạng thế giới
Dân số (2025) 14.569.341 0,18% thứ 76 / 172
Số sinh mỗi năm (2024) 408.845 0,30% thứ 61 / 172
Tỷ lệ sinh ÷ tỷ lệ dân số 1,71× — —

Dân số đang thay đổi thế nào

Dân số Rwanda thay đổi 2,17% mỗi năm. Mỗi năm có khoảng 408.845 ca sinh và 85.886 ca tử vong, thay đổi tự nhiên +323 N; di cư ròng +6,3 N. Mật độ dân số là 600 người/km². Khoảng 4,5 Tr người sống ở thành thị. 37,0% dân số dưới 15 tuổi và 4,0% từ 65 tuổi trở lên.

Chỉ số Giá trị Năm
Tăng trưởng dân số hàng năm 2,17% 2025
Số ca tử vong mỗi năm 85.886 2024
Thay đổi tự nhiên (sinh − tử) +322.959 2024
Di cư ròng +6.282 2025
Mật độ dân số 600 /km² 2024
Dân số thành thị 4.503.876 2025
0–14 tuổi 37,0% 2025
15–64 tuổi 59,0% 2025
65 tuổi trở lên 4,0% 2025

Các thành phần sử dụng năm gần nhất có dữ liệu cho từng chuỗi và có thể không cộng chính xác thành tỷ lệ tăng trưởng công bố.

Dân số theo quốc gia

Tuổi trung vị và triển vọng 2050

Tuổi trung vị của Rwanda là 19,9 tuổi, so với mức trung vị thế giới 30,9. Liên Hợp Quốc dự báo 25,8 tuổi vào năm 2050, 22.707.910 người (tăng 55,9% so với năm 2025), tuổi thọ trung bình 72,8 tuổi (nữ 75,4, nam 70,2).

Năm Dân số (UN WPP 2024)
1970 3.980.669
2000 8.213.930
2030 16.154.705
2050 22.707.910

Tuổi trung vị, dân số 2050 và tuổi thọ 2050: UN WPP 2024. Bảng dân số phía trên dùng ảnh chụp Ngân hàng Thế giới; bảng dự báo phía trên dùng UN WPP 2024.

Cơ cấu tuổi năm 2025

Tỷ lệ nam và nữ trong tổng dân số Rwanda, theo nhóm tuổi.

Nam Nữ

UN WPP 2024, ước tính năm 2025. Tỷ lệ nam và nữ tính trên tổng dân số nên cộng lại bằng 100%.

Cuộc sống ở Rwanda, qua những con số

Chỉ số Giá trị Năm Xếp hạng thế giới
Tuổi thọ trung bình nữ 70,1 · nam 65,7 68,0 tuổi 2024 Xếp hạng 127 cao trong 172 quốc gia
Nguy cơ tử vong trước 5 tuổi 37,7 / 1,000 3,8% 2024 Xếp hạng 126 thấp trong 170 quốc gia
Nguy cơ tử vong trước 1 tuổi 29,4 / 1,000 2,9% 2024 Xếp hạng 125 thấp trong 170 quốc gia
Tử vong ở người mẹ khi sinh mỗi 100.000 ca sinh 229 2023 Xếp hạng 138 thấp trong 170 quốc gia
Số con trung bình mỗi phụ nữ 3,65 2024 Xếp hạng 136 thấp trong 172 quốc gia
Số năm đi học dự kiến 11,2 năm 2019 Xếp hạng 117 cao trong 168 quốc gia
Tỷ lệ nhập học đại học 9,4% 2024 Xếp hạng 140 cao trong 168 quốc gia
Thu nhập bình quân đầu người (PPP) GDP bình quân đầu người, PPP $4.164 2025 Xếp hạng 144 cao trong 170 quốc gia
Bất bình đẳng thu nhập càng gần 0 càng bình đẳng 39,40 2023 Xếp hạng 49 cao trong 157 quốc gia
Người sống ở thành thị 30,9% 2025 Xếp hạng 156 cao trong 172 quốc gia
Người làm nông nghiệp 35,1% 2025 Xếp hạng 125 thấp trong 171 quốc gia
Người sử dụng internet 31,7% 2024 Xếp hạng 146 cao trong 172 quốc gia
Tỷ lệ giết người trên 100.000 người 3,6 2020 Xếp hạng 94 thấp trong 155 quốc gia
Chi phí y tế tự trả tỷ lệ chi tiêu y tế 4,1% 2023 Xếp hạng 2 thấp trong 168 quốc gia
Người lớn sống với HIV 2,00% 2024 Xếp hạng 18 cao trong 142 quốc gia
Người hút thuốc 10,1% 2024 Xếp hạng 33 thấp trong 151 quốc gia

Khả năng sống đến từng độ tuổi

Trong 100 em bé sinh ra ở Rwanda, khoảng 96,6% sống đến 5 tuổi và 30,6% đến 80 tuổi. Mức trung bình thế giới là 96,5% và 48,3%.

Tuổi Quốc gia này Thế giới
5 96,6% 96,5%
20 95,4% 95,1%
40 90,9% 92,0%
60 76,3% 82,9%
80 30,6% 48,3%

Bảng sống UN WPP 2024, năm 2025, cả hai giới.

Cách đọc những con số này

Thu nhập được thể hiện bằng sức mua tương đương đô la, vì vậy nó so sánh số tiền mua được ở địa phương thay vì tỷ giá hối đoái trên thị trường. Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi là tỷ lệ trẻ sơ sinh chết trước ngày sinh nhật thứ 5; tỷ lệ tử vong bà mẹ là trên 100.000 trẻ sinh sống. Chỉ số Gini gần bằng 0 có nghĩa là phân phối thu nhập bình đẳng hơn và số cao hơn có nghĩa là bất bình đẳng hơn.

Mỗi chỉ báo sử dụng năm gần đây nhất với giá trị không trống, giá trị này có thể khác nhau tùy theo quốc gia; thứ hạng so sánh quốc gia này với 171 quốc gia khác trong tập dữ liệu, không phải với mọi quốc gia trên Trái đất. Khi thiếu giá trị, trang sẽ hiển thị dấu gạch ngang thay vì ước tính. Các con số toàn cầu và khu vực được tính theo dân số; tỷ lệ tử vong dưới 5 tuổi được tính theo số ca sinh.

Rwanda so với Châu Phi cận Sahara

Tuổi thọ trung bình ở Rwanda là 68,0 tuổi, so với mức trung bình 62,8 của Châu Phi cận Sahara. Tỷ lệ tử vong dưới 5 tuổi là 3,8%, so với 7,1% của khu vực. Thu nhập bình quân đầu người là $4.164, so với $5.782 của khu vực; số năm đi học dự kiến là 11,2 so với 9,4. 30,9% người dân sống ở thành thị, so với 44,7% của khu vực.

Chỉ số Rwanda Châu Phi cận Sahara thế giới
Tuổi thọ 68,0 tuổi 62,8 tuổi 73,4 tuổi
tử vong dưới 5 tuổi 3,8% 7,1% 3,8%
Thu nhập bình quân đầu người (PPP) $4.164 $5.782 $25.560
Dự kiến đi học 11,2 năm 9,4 năm 12,5 năm
Người dân ở các thành phố 30,9% 44,7% 57,8%

Cuộc sống ở đó trông như thế nào

Ghép những con số này lại, ta được một cuộc đời: trung bình khoảng 68,0 năm, với khoảng 37,7 trong mỗi 1.000 em bé qua đời trước sinh nhật thứ năm. Một đứa trẻ có thể học 11,2 năm, và thu nhập bình quân đầu người khoảng $4.164. Đây đều là số trung bình — mỗi cuộc đời vẫn nằm ở đâu đó trên phân bố.

Nếu bạn chơi với một người sinh ra ở Rwanda

Trò chơi rút Rwanda trong khoảng 1/328 ca sinh. Từ đó, cuộc đời chạy qua từng năm: tuổi thọ trung bình 68,0 năm, nguy cơ tử vong trước 5 tuổi 3,8%, thu nhập bình quân đầu người khoảng $4.164. Lựa chọn thay đổi xác suất; số liệu khởi điểm thì không.

Câu hỏi thường gặp

Xác suất sinh ra ở Rwanda là bao nhiêu?
Khoảng 0,30% số ca sinh trên thế giới diễn ra ở Rwanda — 1 trong 328, tức khoảng 408.845 em mỗi năm.
Tuổi thọ trung bình ở Rwanda là bao nhiêu?
Con số mới nhất là 68,0 tuổi (nữ 70,1, nam 65,7). Nguy cơ tử vong trước 5 tuổi khoảng 3,8%.
Mỗi năm có bao nhiêu em bé sinh ra ở Rwanda?
Khoảng 408.845 — tức khoảng 1.120 em mỗi ngày và 47 em mỗi giờ.
Dân số của Rwanda là bao nhiêu?
Khoảng 14.569.341 người — 0,18% trong 8.185.260.817 người của nhóm 172 quốc gia này, xếp thứ 76 về dân số. Tỷ lệ sinh là 0,30%, bằng 1,71 lần tỷ lệ dân số.
Xác suất sinh ra ở Rwanda có bằng tỷ lệ dân số không?
Không. Trò chơi tính theo số ca sinh, không theo dân số. Rwanda chiếm 0,18% dân số của nhóm này nhưng 0,30% số ca sinh, nên tỷ lệ sinh bằng 1,71 lần tỷ lệ dân số.
Sinh ra ở Rwanda có phải là điều tốt trong trò chơi không?
Trò chơi không xếp hạng quốc gia. Sinh ra ở Rwanda chỉ áp dụng số liệu thật: tuổi thọ, tử vong, thu nhập và học vấn định hình xác suất, nhưng may mắn và lựa chọn vẫn quyết định cuộc đời.

Nguồn: Chỉ số phát triển thế giới của Ngân hàng Thế giới, cùng Triển vọng dân số thế giới 2024 của Liên Hợp Quốc và UN IGME về sinh và tử vong. Mỗi chỉ số lấy năm gần nhất có dữ liệu; năm được ghi chú khi khác nhau. Trang cập nhật 25 thg 10, 2026.

Nguồn dữ liệu và hạn chế